Nhà hoạch định chính sách tiếng Anh là gì? Từ vựng các chức danh

67

Nhà hoạch định chính sách tiếng Anh là gì

Nhà hoạch định chính sách tiếng Anh là gì

Nhà hoạch định chính sách là gì?

Nhà hoạch định chính sách là gì?

Nhà hoạch định chính sách là cá nhân thực hiện công việc lên kế hoạch và định hình chính sách, đường lối cho một tổ chức, tổ chức thường là chính phủ của một nước, công ty/tập đoàn khổng lồ hoặc những tổ chức phi chính phủ đa quốc gia.

  • Hoạch ở đây là nghiên cứu các dữ liệu, thông tin đã xảy ra, ở hiện tại để lên kế hoạch
  • Định là quyết định, xác định kế hoạch cho mục tiêu ở tương lai

Những nhà hoạch định chính sách là những nhà quản trị cấp cao, giữ chức vụ cao trong chính phủ của các nước hoặc là thành viên cao cấp ban quản trị của công ty. Họ là những cá nhân hiểu rõ nhất về tổ chức của mình, khi tiến hành hoạch định chính sách, họ sẽ tập trung cao độ và phối hợp với các thành viên quản trị khác để thực hiện công việc.

Nhà hoạch định chính sách tiếng Anh là gì?

Nhà hoạch định chính sách tiếng Anh là : Policy maker

Phát âm :                                            /ˈpɑːləsi ˈmeɪkər/

Động từ hoạch định chính sách

Planning policies [lên kế hoạch cho các chính sách]

Các loại nhà hoạch định chính sách

  • [The Quicksand

[Khó thoát khỏi họ]

  • The Validation Seeker

[Người tìm kiếm thẩm định

  • The Innovator

[Người đổi mới]

  • The Bonus Seeker 

[Người tìm kiếm tiền thưởng]

  • The Carer

[Người chăm sóc]

  • The Empirically Driven Carer 

[Người chăm sóc theo kinh nghiệm]

  • The Repeat Customer

[Khách hàng lặp lại]

Từ vựng các chức danh

Một số từ vựng tiếng Anh các chức danh trong bộ máy Nhà nước:

Nhà hoạch định chính sách tiếng Anh là gì2

– Permanent Deputy Minister: Thứ trưởng Thường trực

– Deputy Minister: Thứ trưởng

– Director General: Tổng Cục trưởng

– Deputy Director General: Phó Tổng Cục trưởng

– Permanent Vice Chairman/Chairwoman: Phó Chủ nhiệm Thường trực

– Vice Chairman/Chairwoman: Phó Chủ nhiệm

– Assistant Minister: Trợ lý Bộ trưởng

– Chairman/Chairwoman of Committee: Chủ nhiệm Ủy ban

– Vice Chairman/Chairwoman of Committee: Phó Chủ nhiệm Ủy ban

– Director General: Cục trưởng

– Minister of Industry and Trade: Bộ trưởng Bộ Công Thương

– Minister of Transport: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

– Minister of Construction: Bộ trưởng Bộ Xây dựng

– Minister of Education and Training: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Minister of Planning and Investment: Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

– Minister of Home Affairs: Bộ trưởng Bộ Nội vụ

– Deputy Director General: Phó Cục trưởng

– President of Academy: Giám đốc Học viện

– Director of Institute: Viện trưởng

 Permanent Deputy Prime Minister: Phó Thủ tướng Thường trực

– Deputy Prime Minister: Phó Thủ tướng

– Minister of National Defence: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

– Minister of Public Security: Bộ trưởng Bộ Công an

– Minister of Foreign Affairs: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

– Minister of Justice: Bộ trưởng Bộ Tư pháp

– Minister of Finance: Bộ trưởng Bộ Tài chính

 

Nguồn: https://mp3-advice.info/

Bình luận